Thứ Ba, 12 tháng 8, 2014

Công dụng chữa bệnh của trà xanh theo Đông Y


Điều trị bệnh theo phương pháp hiện đại y học phương Tây bao gồm nhiều hóa chất khác nhau, và mặc dù phương pháp này có thể chữa khỏi bệnh nhưng chúng cũng có thể gây thiệt hại đến các bộ phận khác của cơ thể.

Trà xanh có chứa ít caffeine

Mặc dù trà xanh có chứa caffeine, nó vẫn chứa ít hơn nhiều hơn so với cà phê và trà đen. Điều này có nghĩa là nó sẽ không gây ra tác dụng tương tự như cà phê và trà đen- chẳng hạn như buồn nôn, mất ngủ hoặc đi tiểu thường xuyên.

Ảnh hưởng sâu rộng

Người Trung Quốc uống trà xanh chủ yếu là để tránh đau đầu và trầm cảm, nhưng tác dụng dược liệu của nó là sâu rộng hơn. Một trong số những lợi ích của trà xanh là phòng ngừa và điều trị bệnh đa xơ cứng. Trà xanh được cho là có tác dụng ngăn chặn ung thư và cũng được sử dụng trong điều trị kết hợp với hóa trị liệu.

Ngoài ra, trà xanh còn giúp kiểm soát dịch bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson, giảm tình trạng hình thành cục máu đông là nguyên nhân gây ra bệnh tim.

Điều trị hệ thống miễn dịch và giảm cân

Khi hệ thống miễn dịch không hoạt động bình thường, bạn sẽ cần đến sự hỗ trợ của trà xanh. Trong việc giảm cân, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng uống trà xanh sẽ giúp kiềm chế sự thèm ăn tốt hơn nhiều so với các loại thuốc. Nó cũng giúp nâng cao tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể và điều này sẽ giúp cơ thể đốt cháy chất béo với một tốc độ nhanh hơn rất nhiều.

Trà xanh ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư

Nghiên cứu về trà xanh cũng đã chỉ ra rằng nó ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư, đó là lý do tại sao trà xanh được coi như là một biện pháp phòng ngừa chống lại các loại ung thư khác nhau, đặc biệt là ung thư thực quản.

Ngăn ngừa sâu răng

Trong chăm sóc răng miệng, trà xanh có thể phòng ngừa trong việc ngăn ngừa sâu răng vì nó phá hủy các vi khuẩn gây ra mảng bám trên răng. Đồng thời, nó cũng giúp ngăn ngừa hơi thở có mùi hôi, khó chịu.

Nếu bạn là người hút thuốc, bạn có thể làm giảm sức khỏe của mình vì tiếp xúc với các hóa chất độc hại trong thuốc lá. Những nguy cơ này hoàn toàn có thể loại bỏ nếu bạn tập cho mình thói quen uống trà xanh hàng ngày.

Trà xanh có thể được sử dụng như là một sự trợ giúp cho sắc đẹp

Trà xanh còn được coi là “viện trợ” cho sắc đẹp của chị em bằng cách đơn giản là lấy nước trà xanh rửa mặt hoặc bã trà xanh đắp lên mắt để xóa đi những nét mệt mỏi trên da và quanh vùng mắt. trà xanh cũng đã chứng minh là một biện pháp khắc phục hiệu quả đối với làn da bị cháy nắng và là một chất sát khuẩn cho các vết xước nhỏ rất tốt, có thể giảm nhiễm trùng.
Trà xanh còn là một nguồn tự nhiên của chất chống oxy hóa và có ý nghĩa tích cực đối với hầu hết các bộ phận của cơ thể.

Theo – Afamily.vn

Thứ Ba, 12 tháng 8, 2014

Công dụng của trà xanh


Thành phần catechin có trong trà xanh có tác dụng giảm nguy cơ gây ung thư, giảm kích thước khối u, tác dụng chống phóng xạ, giảm lượng đường trong máu, giảm cholesterol, diệt khuẩn, diệt virut cúm, chống hôi miệng.

Chất cafein có tác dụng chống buồn ngủ, giảm mệt mỏi và lợi tiểu. Vitamin C làm tăng sức đề kháng, chống cúm. Vitamin nhóm B trợ giúp cho quá trình trao đổi cacbon hydrat. Flavonoid có tác dụng giảm huyết áp, tăng độ bền vững thành mạch. Polysaccarides làm giảm đường máu, flouride chống sâu răng, vitamin E tác dụng chống ôxy hóa và hạn chế lão hóa. Chất theamin tạo cho trà xanh có hương vị đặc biệt.

Một nghiên cứu gần đây cho biết khả năng chống virut của catechin có trong trà xanh có hiệu quả đối với bệnh AIDS.

Tuy nhiên, cần lưu ý khi sử dụng trà xanh: không nên uống lúc đói vì chất tanin dễ gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Nước trà xanh dễ thiu cho nên khi rửa trà phải thật sạch, chần nước thật sôi và không nên uống nước trà đã để qua đêm. Với những người thần kinh nhạy cảm, khó ngủ thì không nên uống trà vào buổi tối, vì chất cafein trong trà xanh sẽ gây kích thích làm mất ngủ.

Cốt khí giúp củ trừ phong thấp


Chữa phong thấp tê bại, đau nhức gân xương; ứ huyết do ngã, chấn thương, kinh nguyệt bế tắc gây đau đớn, sau khi đẻ huyết hôi bị tích lại gây bụng trướng, đái dắt, đái buốt, đái ra máu. Dùng ngoài trị mụn nhọt, lở ngứa, làm thuốc cầm máu. Liều dùng: 8 – 12g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, rượu.

Một số cách dùng cốt khí củ làm thuốc chữa phong thấp, đau nhức xương:

- Cốt khí củ 12g, đơn gối hạc 12g, cỏ xước 8g, hy thiêm 8g, uy linh tiên 6g, binh lang 6g. Các vị sao vàng hạ thổ. Sắc uống 2 lần trong ngày. Ngày 1 thang.

- Cốt khí củ 12g, dây đau xương 12g, rễ lá lốt 12g, rễ cỏ xước 12g, bồ bồ 8g, cam thảo nam 8g, mã đề 8g, quế chi 6g. Sắc uống ngày 1 thang; kết hợp xoa bóp bằng rượu ngâm quế chi, huyết giác.

Chữa thương tích, ứ máu, đau bụng: Cốt khí củ 20g, cây lá móng 16g. Sắc lấy 300ml nước, cô lại còn 150ml, thêm 20ml rượu, chia uống 2 lần trong ngày.

Chữa sưng vú: Cốt khí củ 12g, hạt muồng 12g, rễ lá lốt 10g, rễ bồ công anh 10g, bạch truật 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Theo – Sức khỏe đời sống

BÀI THUỐC TỪ CÂU ĐẰNG


Câu đằng có tên khoa học: Uncaria sp., họ Cà phê (Rubiaceae). Loài cây nhỏ, leo, cành có tiết diện hình vuông, màu nâu đen. Lá mọc đối, có gai nhọn cong xuống ở kẽ lá; cứ một mấu hai gai lại xen kẽ một mấu có một gai. Hoa mọc ở đầu cành hay nách lá, tụ họp thành chùm hay đơn độc. Hoa màu trắng vàng. Quả nang, hạt có cánh.

Câu đằng vị ngọt, tính hàn; vào kinh can và tâm bào.

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, bình can tức phong chỉ kinh giật. Dùng cho các trường hợp sốt cao co giật, sốt nóng, đau đầu ù tai hoa mắt chóng mặt, đau mắt đỏ thiên đầu thống, cao huyết áp, viêm gan cấp tính...

Kiêng kỵ: Người không có phong nhiệt và thực nhiệt không nên dùng. Không sắc hãm lâu.

Câu đằng chữa bệnh gì?

Trị chứng phong do nhiệt, kinh giản, co giật:

- Chè thuốc câu đằng: câu đằng 16g, thiên ma 12g, tê giác 4g, cam thảo 4g, bọ cạp 6g, mộc hương 3g. Sắc uống.

- Câu đằng 20 - 30g, thạch cao 10 - 30g, bạch phụ tử 12 - 20g, xác ve sầu 4 - 8g, bọ cạp 12 - 20g, rết 5 con, hoàng cầm 12g, lá dâu 20g, thiên nam tinh 8g. Sắc uống. Mỗi ngày 1 thang. Trị sài uốn ván mà kèm theo nóng bên trong.

Bình can, tiềm dương:

- Câu đằng 16g, kim ngân hoa 12g, cúc hoa 12g, giun đất 12g, bạc hà 6g. Sắc uống. Dùng cho chứng bệnh đau váng đầu, vật vã, khó chịu không yên do phần dương của can bốc lên và đau váng đầu do huyết áp cao.

- Câu đằng 12g, cúc hoa 12g, trần bì 12g, thạch cao 20g, mạch môn 8g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị váng đầu do phong nhiệt.

- Câu đằng 12g, lá dâu 12g, cúc hoa 12g, hạ khô thảo 20g. Sắc uống. Trị huyết áp cao sinh ra nhức đầu, váng đầu, mặt đỏ, mạch huyền.

Một số thực đơn chữa bệnh có câu đằng:

Thiên ma câu đằng ẩm: thiên ma 10g, câu đằng 15g, thạch quyết minh 30g. Sắc lấy nước, thêm 15g đường phèn khuấy đều chia 2 lần uống trong ngày. Dùng cho chứng huyễn vững tương đương với các trường hợp hội chứng tiền đình ốc tai, bệnh thoái hoá đốt sống cổ liên quan đến bệnh cao huyết áp, thiểu năng động mạch đốt sống thân nền, vữa xơ động mạch não, thiếu máu, trẻ con sốt cao kinh giật.

Thiên ma câu đằng chi tử ẩm: thiên ma 10g, câu đằng 30g, chi tử 6g. Sắc lấy nước, thêm 15g đường phèn khuấy đều, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng cho các trường hợp bệnh lý mạch não như liệt nửa người, nói khó, đau đầu chóng mặt, rối loạn xúc cảm, cáu gắt giận dỗi (trúng phong kinh lạc).

Câu đằng đản hoàng thang: câu đằng 6g, thạch quyết minh 15g, sinh địa 12g, cam thảo sao 2g, phục thần 12g, mẫu lệ sống 12g, a giao 6g, trứng gà 2 quả. A giao nướng, trứng gà để riêng. Sắc các vị thuốc lấy nước, gạn bỏ bã, cho a giao nướng vào, tiếp tục đập trứng gà và khuấy cho tan, đun sôi đều. Dùng cho các trường hợp rối loạn xúc cảm kích ứng trầm uất, liên quan các rối loạn cơ năng tử cung buồng trứng ở phụ nữ.

Ức can tán: sài hồ 2g, cam thảo 2g, xuyên khung 3g, đương qui 3g, bạch truật 4g, phục linh 4g, câu đằng 3g, tán thành bột mịn, chia uống 4 lần trong ngày. Dùng cho trẻ nhỏ bị kinh giật sốt cao, sốt nóng, sốt rét, đau quặn bụng gồng cứng, nghiến răng, cắn chặt miệng, bụng trướng nôn mửa (kinh phong).
http://baithuochay.net/

Thứ Bảy, 9 tháng 8, 2014

Thần dược ngăn ngừa trứng cá mọc


Mụn trứng cá mọc lên khiến chị em vô cùng khó chịu.Sử dụng thường xuyên tinh dầu trà,táo... bạn sẽ không lo bị mụn mọc lên.

Bạc hà

Dùng lá bạc hà giúp làm sạch da

Thay vì rửa mặt với sữa rửa, hãy dùng lá bạc hà giúp làm sạch da. Trộn 1/2 chén nước lạnh với 1 muỗng thìa bạc hà, sau đó nhúng bông vào hỗn hộp và lau sạch các vùng da bị mụn. Lưu ý không nên cọ xát mạnh vì sẽ gây ảnh hưởng tới làn da nhạy cảm.

Hoa hồng

Không chỉ giúp làm đẹp nhà, hoa hồng còn giúp trị mụn chỉ với mẹo đơn giản. Sử dụng công thức 6 cánh hoa nghiền nát, kết hợp 1 thìa mật ong và 1 thìa sữa chua sau đó đắp mặt trong 15 phút. Rửa mặt với nước ấm sẽ có kết quả tốt nhất cho làn da.

Hành tây

Hành tây giúp làm lành mụn và còn có tác dụng trị sẹo rất tốt. Trộn hỗn hợp hành tây xay nhuyễn với 1 thìa mật ong và bột yến mạch để đắp mặt trong 20 phút. Rửa lại với nước ấm, bạn sẽ thấy làn da được hồi sinh.

Táo

Táo cũng có tác dụng làm sạch và giảm sưng tấy ở mụn


Táo cũng có tác dụng làm sạch và giảm sưng tấy ở mụn. Trộn 1 nửa quả táo nghiền nát với 2 thìa mật ong, sau đó đắp mặt trong 10 phút và rửa lại với nước ấm.Dùng đều mặt nạ táo sẽ ngăn mụn mọc trở lại .

Chanh

Không chỉ giúp giảm thâm, chanh còn có tác dụng thổi bay mụn trên gương mặt. Dùng bông chấm nước chanh thoa đều trên vùng da bị mụn, sau đó lau sạch với một chiếc khăn ướt, bạn sẽ thấy những điều kỳ diệu xảy ra.

Tinh dầu cây trà

Tinh dầu cây trà có thành phần trong sản phẩm dưỡng da


Trong chăm sóc da, khả năng ấn tượng này của tinh dầu cây trà thực sự so sánh được với benzoyl peroxide, giúp cây trà trở thành một thành phần tuyệt vời, tự nhiên và có thể thay thế hoàn toàn một vài thành phần hóa học trong sản phẩm dưỡng da.

Sulfur

Sulfur có khả năng hút dầu trên da bạn, làm dịu vết viêm hoặc dị ứng và đồng thời có thể tẩy da chết.

Chiết xuất vỏ cây liễu

Chiết xuất từ vỏ cây liễu có khả năng làm bong các tế bào chết, giúp lỗ chân lông khô thoáng, tự nhiên. Từ đó, các sản phẩm có chiết xuất từ vỏ cây liễu sẽ giúp da bạn luôn được sạch sẽ, nhẹ nhàng và giảm đi đáng kể những đốm mụn đáng ghét.

Trà xanh

Giống như nhiều nguyên liệu khác trong danh sách này, trà xanh là một phương thuốc hữu hiệu giúp chống viêm và vi khuẩn trên da. Bởi các hợp chất chống vi khuẩn có trong trà xanh có cấu trúc hoạt động khá giống với các loại kem dưỡng, vậy nên chúng có thể tác động mạnh tới mụn trứng cá, giết chết các vi khuẩn. Bên cạnh đó, trà xanh còn chứa nhiều chất chống oxy hoá, thứ thần dược giúp cải thiện tổng thể, toàn bộ làn da của bạn trở nên sạch sẽ, trẻ trung và căng mịn hơn.

Đất sét Cao Lanh (đất sét trắng Trung Quốc)

Nhờ vào tính chất là một loại khoáng sản, đất sét Cao Lanh có đặc tính kháng viêm cực kỳ ấn tượng. Chúng nhẹ nhàng, êm ái, gột sạch các độc tố và tạp chất làm tắc nghẽn lỗ chân lông, đồng thời loại bỏ dầu thừa và bụi bẩn trong khi vẫn giữ cho da bạn độ mềm mịn, ẩm mượt tự nhiên nhất.

Chiết xuất lá xô thơm

Loại thần dược này được biết đến với biệt tài bảo vệ các tế bào da khỏi hư hại, chống khô da, thúc đẩy làn da thêm khoẻ mạnh và giúp da thư giãn khi căng thẳng. Chúng cũng có thể làm giảm tấy đỏ, kích ứng trên da, làm dịu da khi bị viêm và tạo một “rào chắn” cho da trước những nguy cơ viêm nhiễm, gây mụn từ bên ngoài.

Thứ Bảy, 9 tháng 8, 2014

Thứ Năm, 7 tháng 8, 2014

Canh Lộc mại chữa táo bón



Nấu canh Lộc mại ăn liền hết ngay.

Đó là phương thuốc mà Lương y Lê Quý (ở Túy Loan- Đà Nẵng) đã “trực truyền” cho tôi trong một lần đàm đạo về thuốc Nam. Vườn nhà L.Y Lê Quý có trồng sẵn cây Lộc mại (xem ảnh) tôi xin ngay một nắm chừng 15-20 lá Lộc mại đem về cho bà cô hay mắc chứng táo bón dùng thử. Cô xắt nhỏ nấu với tôm (phải là tôm, thầy Quý dặn thế!) thành bát canh ăn một lần, thấy hiệu nghiệm ngay. Điều đặc biệt là thuốc gây nhuận trường đi cầu dễ dàng mà không gây đau bụng như một số thuốc tẩy xổ khác. Hôm sau tôi đến xin giống cây Lộc mại về trồng (cây này rất dễ trồng, bằng cách giâm cành hay bứng cây con mọc từ rễ cây mẹ) nhân tiện hỏi thêm về nguồn gốc của bài thuốc. Lương y Quý nói đây là một biến phương được vận dụng từ sách thuốc của “sư phụ” Đỗ Tất Lợi.

Tôi về tìm đọc, quả thật sách NCT&VTVN có giới thiệu cây Lộc mại còn gọi là lục mại, rau mọi. Tên khoa học Mercurialis indica Lour. Thuộc họ Thầu dầu (EUPHORBIACEAE).

Mô tả cây: Cây nhỏ, cao 2-3m, có nhiều cành nhỏ, dòn. Đặc biệt trên mặt thân và cành có những bì khổng hình chấm trắng lấm tấm. Lá đơn, có cuống, có lá kèm, mép có răng cưa đều, dài 10-20cm, rộng 5-10cm. Hoa đực có cuống, mọc thành bông dài 10-20cm, thõng xuống. Hoa cái nhỏ li ti, mọc đơn độc hay thành từng đôi, hầu như không cuống. Quả ba mảnh vỏ, trên mặt có những gai nhỏ, ngắn.

Lộc mại là thuốc được dùng trong nhân dân chữa táo bón, đau bụng, kiết lỵ cấp tính, da vàng. Dùng ngoài chữa lở ngứa (nấu đặc rửa). Uống mỗi ngày 10-20g lá khô hoặc 20-40g lá tươi. Sắc uống.

Đơn thuốc có Lộc mại: Dịch ép lá Lộc mại 30ml, mật ong 30g, trộn đều, đun sôi. Lọc mà uống trong ngày làm thuốc nhuận tẩy, thông mật.

Theo GSTS.Đỗ Tất Lợi, về thành phần hóa học và tác dụng dược lý cây Lộc mại của ta chưa thấy có tài liệu nghiên cứu, nhưng cây Lộc mại châu Âu -Mercurialis annua L. (hay Foirolle - Pháp) đã được nghiên cứu thấy rằng cây này chỉ có tác dụng khi dùng tươi, nếu phơi khô hay sấy khô thì súc vật ăn không làm sao. Nếu dùng với liều hơi cao hay dùng luôn thì gây tẩy mạnh. Nếu đun sôi hay sắc cho nóng thì hoạt chất mất đi và cây trở thành một vị thuốc gây hoạt nhuận. Một số vùng châu Âu người ta ăn cây này đã nấu chín.

Tác giả còn lưu ý: Trường hợp ngộ độc thường chỉ xảy ra khi dùng Lộc mại quá nhiều: đối với bộ máy tiêu hóa thì không tiêu, đầy, đau vùng ruột, ỉa lỏng kèm theo táo bón (nận xét trên súc vật); trên bộ máy tiết niệu thấy đái ra máu, đi đái luôn và buốt. Tim đập mạnh và nhanh. Bệnh nhân mệt, yếu. Viêm dạ dày và ruột, viêm thận. Muốn chữa ngộ độc cần dùng thuốc nhuận để tống hết chất độc, thuốc kích thích cung toàn thân. Cần chú ý là nước tiểu màu đỏ khi uống thuốc nhiều thì không phải đái ra máu mà là do một sắc tố của cây.

Đọc tài liệu trên đây, về tác dụng nhuận trường của canh Lộc mại đã rõ, còn vì sao lại nấu với tôm thì thú thật tôi vẫn chưa giải thích đươc. Mời bạn đọc CTQ tiếp tục tìm hiểu và thử nghiệm xem sao.

Thứ Năm, 7 tháng 8, 2014

Món ăn bổ dương


Người ta, tuy có béo gầy, cao thấp khác nhau, song theo quan điểm biện chứng của Đông y học, có thể chia ra bốn loại lớn, đó là: (1) Loại người khoẻ mạnh, (2) Loại "Âm hư", (3) Loại "Dương hư" và (4) "Âm Dương Lưỡng Hư" (âm và dương cùng hư yếu). Tất nhiên, cách phân loại này cũng chỉ là tương đối, như nói là "người khoẻ mạnh", song trên thực tế thường vẫn có thiên lệch đôi chút về phía Âm hoặc phía Dương; Hoặc như nói là "Dương hư", "Âm hư" thì cũng còn có mức độ nặng nhẹ khác nhau ...

Người Dương hư thường có những biểu hiện như sợ lạnh, giảm ham muốn tình dục, dương nuy (liệt dương, nhược dương; hiện nay y giới gọi là "rối loạn cương dương": erectile dysfunction, viết tắt là ED), nét mặt xanh nhợt, tiểu tiện trong dài, đại tiện nhão nát, mạch trầm tế (mạch chìm sâu và nhỏ yếu), chất lưỡi nhạt v.v... Người thuộc tạng này nên ăn các thứ thức ăn hỗ trợ Dương khí như: thịt dê, thịt chó, thịt chim sẻ,... Hoa quả nên ăn những thứ như: đào, hạnh, vải, nhãn, mít, dứa v.v... ; Không nên dùng quá nhiều những thứ thịt cá và rau quả có tính lạnh. Đối với những người có biểu hiện dương hư rõ rệt, trong điều kiện gia đình, có thể sử dụng một số món ăn - bài thuốc sau:

CHÁO THỎ TI TỬ

Nguồn gốc: sách "Chúc phổ".

Nguyên liệu: Thỏ ti tử 30 - 60g (nếu là tươi dùng 60 - 100g), gạo tẻ 100g, đường trắng tùy thích.

Cách làm: Thỏ ti tử đem rửa sạch, giã nát, đem sắc lấy nước cốt, bỏ bã, nấu với gạo thành cháo. Sau khi cháo chín thêm đường vào là được.

Cách dùng: Ăn nóng vào buổi sáng và buổi tối, liên tục 7 - 10 ngày là một liệu trình, nghỉ 3 - 5 ngày rồi lại dùng tiếp.

Công hiệu: Bổ Thận ích tinh, Dưỡng Can minh mục. Sử dụng trong những trường hợp Thận khí bất túc dẫn đến dương nuy, di tinh, tảo tiết (xuất tinh sớm), tiểu tiện nhiều lần, đi tiểu không hết bãi - tiểu tiện xong vẫn rỉ ra từng giọt (dư lịch), đầu choáng mắt hoa, nhìn vật thấy không rõ, tai ù nghe không rõ, phụ nữ kinh nguyệt không đều, khí hư ra nhiều hoặc thường sảy thai .

CHÁO NHỤC THUNG DUNG.

Nguồn gốc: sách "Dược tính luận".

Nguyên liệu: Nhục thung dung 15g, thịt dê 100g, gạo tẻ 50g.

Cách làm: Dùng 100ml nước nấu nhục thung dung cho đến khi nát ra, bỏ bã, chắt lấy nước cốt, để riêng. Dùng 200ml nước nấu nhừ thịt dê, sau đó cho gạo vào nồi và thêm 300ml nước nấu thành cháo. Khi cháo chín hòa lẫn với nước sắc nhục thung dung, hâm trong khoảng 5 phút là được.

Cách dùng: Ăn hàng ngày vào buổi sáng và buổi tối, khi cháo còn nóng.

Công hiệu: Bổ Thận tráng dương, nhuận tràng thông tiện. Dùng trong những trường hợp dương nuy, di tinh, tảo tiết, chức năng sinh dục suy giảm.

THỊT MÈO HẤP SÂM LONG NHÃN.

Nguồn gốc: sách "Ẩm thực liệu pháp".

Nguyên liệu: Long nhãn 15g, nhân sâm 10g, thịt mèo 150 - 250g.

Cách làm: Cả ba thứ cho vào một cái bát, hấp cách thủy đến khi thịt chín.

Cách dùng: Hai ngày ăn một lần.

Công hiệu: Kiện Tỳ ích Tâm. Dùng trong những trường hợp cơ thể suy nhược sau khi khỏi bệnh, thần kinh suy nhược, đầu choáng mắt hoa, dương nuy v.v...

GAN DÊ XÀO HẸ

Nguồn gốc: sách "Ẩm thực liệu pháp"

Nguyên liệu: Rau hẹ 100g, gan dê 120g.

Cách làm: Rau hẹ loại bỏ tạp chất, rửa sạch, cắt thành từng đoạn ngắn; Gan dê thái lát. Cả hai thứ đem xào chín.

Cách dùng: Ngày ăn một lần.

Công hiệu: Ôn Thận cố tinh. Dùng trong trường hợp nam giới dương nuy (liệt dương), di tinh, đạo hãn (mồ hôi trộm), quáng gà, giác mạc thoái hóa.

CHÁO HẸ

Nguồn gốc: sách "Thiên kim dực phương".

Nguyên liệu: Củ hẹ 15g, gạo tẻ 50g, muối vừa đủ.

Cách làm: Dùng lửa nhỏ xào chín hẹ, sau đó cho gạo và nước vào nấu thành cháo.

Cách dùng: Mỗi ngày ăn hai lần, ăn khi cháo đang nóng.

Công hiệu: Ôn Thận trợ dương. Dùng trong trường hợp Thận dương hư nhược dẫn đến dương nuy, tinh lạnh, di tinh, tiểu tiện nhiều lần, lưng đau gối mỏi.

CHÁO KHIẾM THỰC PHỤC LINH.

Nguồn gốc: sách "Thích nguyên phương".

Nguyên liệu: Khiếm thực 15g, phục linh 10g, gạo nếp 50g.

Cách làm: Khiếm thực và phục linh đem đập nhỏ, cho vào nồi, đổ 200ml nước đun đến khi nát nhừ, sau đó thêm gạo và nước vào nấu thành cháo.

Cách dùng: Chia nhiều lần ăn từng ít một trong ngày.

Công hiệu: Bổ Tỳ ích khí. Dùng chữa bệnh dương nuy, tảo tiết, tiểu tiện khó khăn, nước tiểu đục.

GÀ HẦM DỪA

Nguồn gốc: sách "Ẩm thực liệu pháp".

Nguyên liệu: Cùi dừa 100g, gạo nếp 50g, thịt gà 100g.

Cách làm: Dừa thái miếng nhỏ, cùng gạo nếp và thịt gà cho vào một cái bát, đậy kín, đun cách thủy đến khi chín.

Cách dùng: Ăn thay một bữa cơm, mỗi ngày một lần.

Công hiệu: Bổ Tỳ ích Tâm, nhiếp tinh. Dùng chữa chứng dương nuy, tảo tiết, chân tay không có sức, ăn uống kém.

Trẻ, khỏe nhờ rau củ quả ngũ sắc

Cơ thể con người mỗi ngày cần một số lượng vitamin vốn là những chất rất cần thiết cho sự sống.
Các loại vitamin tham gia nhiều vào quá trình chuyển hóa quan trọng nhưng cơ thể không tự tổng hợp chúng mà phải được cung cấp qua chế độ ăn uống. Trong đông y có cách chọn lựa thực phẩm để ăn theo ngũ sắc, tức là dựa theo màu của ngũ hành (Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy) và khi áp dụng sẽ có công hiệu tốt cho sức khỏe.

Hiện nay, việc áp dụng màu sắc ngũ hành vào cách dùng dược liệu cũng đang được nhiều nước quan tâm. Dưới đây, xin nêu một số loại tiêu biểu:

- Thực phẩm màu xanh (hành Mộc)

Những loại thực phẩm này nhờ sự có mặt của chất diệp lục màu xanh lá cây rất giàu các vitamin như vitamin A nên có lợi cho gan, bảo vệ dạ dày và ruột, ngăn ngừa táo bón và ung thư trực tràng. Ngoài ra, việc sử dụng các loại thực phẩm màu xanh lá cây có thể duy trì sự cân bằng axít vốn có trong cơ thể. Chúng có thể giúp bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh ung thư phổi, vú và tử cung.

Đã có bằng chứng rõ ràng cho thấy các loại rau họ cải như rau cải ngọt, bông cải xanh, cải xoong, rau cần, rau bina, súp lơ xanh, cải bắp hay các quả xanh như quả bơ, nho xanh, táo xanh, đậu Hòa Lan… có thể hỗ trợ cơ thể chống lại các nguy cơ ung thư phổi, vú, tử cung, dạ dày và ruột. Thực phẩm màu xanh lá cây rất giàu glucosinolate, một hợp chất bảo vệ cơ thể chống lại sự phát triển của ung thư. Những loại thực phẩm này cũng rất giàu vitamin K vốn cần thiết cho việc ngăn ngừa bệnh đái tháo đường và ung thư tuyến tụy.

Do vậy, nên ăn thực phẩm rau củ quả ít nhất một lần/ngày để giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư. Đồng thời, loại thực phẩm này còn là nguồn cung cấp nhiều sinh tố và khoáng chất quan trọng giúp cơ thể đề kháng với bệnh tật, làm chậm lão hóa và phòng một số bệnh như đục thủy tinh thể, loãng xương, cao huyết áp…

- Thực phẩm màu đỏ (hành Hỏa)

Đông y cho rằng thực phẩm có màu đỏ liên quan đến tạng tâm và hệ tuần hoàn, rất thích hợp với người mắc các bệnh về tim mạch. Cà chua, dưa hấu, dâu tây đỏ, táo đỏ, lựu, quả anh đào, ớt đỏ, rượu vang đỏ… đều là những thức ăn, uống chứa nhiều khoáng chất và các vitamin, các chất chống ôxy hóa như lycopene, vitamin A, C…

Chẳng hạn, nếu nam giới ăn mỗi ngày 1 quả cà chua sẽ giảm 45% nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt vì trong cà chua có một lượng lycopene rất cao. Chất lycopene còn có khả năng ngăn ngừa sự lão hóa da và rất có ích trong việc phòng chống bệnh tim mạch. Cà chua còn chứa nhiều vitamin C, A, kali và chất xơ. Dưa hấu đỏ cũng vậy, vì chứa rất nhiều beta-carotene và lycopene nên có tác dụng trung hòa các gốc tự do gây tổn thương cho cơ thể, nguy hiểm nhất là các tế bào gây ung thư.

Vang đỏ được chiết xuất từ các loài nho đỏ, mỗi ngày uống 20-30 ml sẽ có tác dụng phòng chống bệnh xơ cứng động mạch. Với đặc tính khử độc, hoạt chất resveratrol trong vang đỏ có khả năng bảo vệ tim mạch, chống ung thư, bảo vệ chức năng gan.

- Thực phẩm màu vàng (hành Thổ)

Loại này có thể kể đến bưởi, dứa, ớt chuông vàng, chanh dây, quả bí ngô, chanh… Các nhà nghiên cứu cho rằng limonoids có nhiều trong nước cốt chanh giúp phòng chống bệnh ung thư da, phổi, bao tử và ruột. Ớt chuông vàng chứa rất nhiều vitamin C hỗ trợ kháng thể. Hoạt tính màu vàng còn giúp làm tiêu chất béo dưới dạng cholesterol bám vào thành mạch máu.

- Thực phẩm màu trắng, da cam (hành Kim)

Bao gồm quả lê, chuối, bông cải trắng, nấm, hành trắng, tỏi… Hoạt chất allicin, thành phần có nhiều nhất trong hành trắng và tỏi, giúp chặn đứng sự sinh sôi, nảy nở của các tế bào ung thư. Phytoncides trong tỏi là loại kháng sinh thực vật có tác dụng diệt một số vi khuẩn.

Đặc biệt, tỏi và hành tây có hoạt chất anthoxathin và allicina. Chất này làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày, giảm huyết áp và cholesterol; phòng ngừa các chứng bệnh liên quan đến tim mạch, giảm nguy cơ ung thư, có tác dụng thanh lọc cơ thể, nhất là đối với lá phổi. Đây cũng là những loại thực phẩm có lợi cho mắt và điều hòa trạng thái tâm lý bình ổn...



Áp dụng màu sắc ngũ hành vào cách dùng dược liệu đang được nhiều nước quan tâm (Ảnh: Tấn Thạnh)

Các loại rau củ màu da cam như cà rốt, quả mơ, xoài, cam, khoai lang… được xem là ngân hàng chứa beta-carotene. Chúng kích thích hệ kháng thể hoạt động tích cực, giữ da xương khỏe mạnh và thị lực tốt. Kali có trong cam, quýt giúp ngăn chặn sự phát triển bệnh tim mạch.

- Thực phẩm màu đen, xanh lam (hành Thủy)

Điển hình của loại thực phẩm này là nho đen, dâu ta đen… Loại quả này chứa nhiều sinh tố C, chất chống ôxy hóa, chống sự hình thành gốc tự do. Chúng giúp con người trẻ lâu, giảm nếp nhăn, tăng sức đề kháng… Trong các loại hoa trái màu tím như nho tím, mận, hành tím, cà tím… thì axít ellagic là thành phần nổi trội nhất, có khả năng vừa chống ung thư vừa làm giảm quá trình lão hóa, duy trì tuổi thanh xuân.

Gần đây còn có loại cà chua màu xanh đen, thân hoàn toàn giống các cây cà chua khác nhưng sản phẩm cuối cùng là quả cà chua có màu đen (là sản phẩm cấy ghép của cà chua đỏ và tím để cho ra đời một loại “siêu thực phẩm”, đã bắt đầu được đưa ra thị trường). Các nhà khoa học Mỹ cho biết quả cà chua loại này chứa hàm lượng anthocyanin cao. Đây là một chất chống ôxy hóa, hỗ trợ điều trị đái tháo đường, béo phì và có lợi cho hồng cầu.

Rau má: Thuốc quý ngày oi nóng

Rau má có tên khoa học là Centella asiatica (L) Urb, tránh nhầm với nhiều loại khác cũng có tên rau má, có loại độc. Người ta ngày càng phát hiện thêm nhiều công dụng quý giá của rau má.
Theo Đông y, rau má vị đắng tính hàn. Vào 3 kinh can, tỳ và thận. Công dụng: thanh nhiệt, lợi thấp, tiêu thũng, giải độc, lợi sữa. Dùng chữa rất hiệu quả các bệnh về mùa hè, tiết tả, lỵ, vàng da do thấp nhiệt, tiểu khó, tiểu ra máu, đại tiện ra máu, ho ra máu, nôn ra máu, viêm họng, mắt đỏ, dị ứng mẩn ngứa, nhọt độc, lở loét, bỏng... Sau đây là một số kinh nghiệm dùng rau má làm thuốc:

Cảm nắng do ở ngoài nắng lâu, bị nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn: Lấy 1 nắm rau má tươi rửa sạch, giã nhuyễn lấy nước cốt pha loãng, thêm hạt muối uống. Hoặc nước cốt rau má hoà nước bột sắn, đường phèn để uống. Bã đắp lên trán và thái dương lấy khăn buộc lại.



Rau má có thể trị cảm nắng (Ảnh: Internet)

Giải nhiệt chữa rôm sẩy, mẩn ngứa, mụn nhọt...: Rau má tươi 30-100g giã (hoặc xay) lấy nước uống hàng ngày (nếu cẩn thận chần qua nước sôi). Có thể phối hợp rau sam, kinh giới.

Bệnh sởi: Rau má 30 - 60g sắc uống. Có thể phối hợp rau rệu...

Tiêu chảy mùa hè (do trúng thử): Rau má 30g sắc với nước gạo uống.

Sốt xuất huyết: Rau má tươi 30 - 100g sắc uống có thể thêm cỏ mực.

Tiểu ra máu: Rau má và ích mẫu thảo mỗi thứ 1 nắm giã nát lấy nước uống.

Táo bón: Rau má 30g giã nát đắp uống nước, bã đắp lên rốn.

Vàng da do thấp nhiệt: Rau má 30 - 40g, đường phèn 30g. Sắc uống. Có thể thêm ít nhân trần...

Áp-xe vú (giai đoạn đầu): Rau má và vỏ quả cau sắc uống. Nếu uống được rượu pha thêm một chút hiệu quả càng cao.

Hành kinh đau bụng đau lưng: Rau má khô tán bột ngày uống 2 thìa con (thìa cà phê 15g).

Trẻ biếng ăn, còi cọc, đi ngoài phân sống: Rễ rau má 1 nắm to rửa sạch để cho thật ráo nước, sao khô, tán bột cho vào cháo hoặc nấu chung với bột gạo thành cháo. Có thể phối hợp bột củ mài.

Giải độc: (thuốc, thức ăn...). Để phòng biến cố chỉ nên sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sớm. Rau má giã lấy nước uống. Có thể cho thêm đường phèn.

Lưu ý: tránh lạm dụng rau má khi cơ thể ở trạng thái hư hàn, đang bị đau bụng đi ngoài do hàn.

Thuốc chữa nhiều bệnh từ hành tăm

Theo Đông y, hành tăm vị cay, mùi hăng nồng, tính ấm. Có tác dụng ôn ấm tỳ vị, tiêu đờm, giảm ho, làm ra mồ hôi, lợi tiểu, sát khuẩn, giải độc, trị cảm hàn, bí tiểu tiện, côn trùng cắn, ngộ độc chì. Xin giới thiệu một số cách dùng hành tăm làm thuốc.

Trị cảm hàn: Giã 10 củ hành tăm, sắc uống, bã dùng đánh gió.

Hoặc cảm phong hàn, sốt không có mồ hôi, đau mình mẩy, nước tiểu trong, sợ gió: Dùng hành tăm và lá tía tô mỗi thứ 20 - 30g, thái nhỏ nấu cháo gạo ăn khi còn nóng, sau đó đắp chăn nằm cho ra mồ hôi.

Trị cảm do thời tiết (nóng rét, đau đầu, ngạt mũi): Nấu cháo gạo tẻ, giã 20 củ hành tăm cho vào chảo, thêm 1 thìa giấm, ăn khi còn nóng.



Trị trướng bụng, bí tiểu tiện: Giã hành tăm sao nóng đắp vùng bụng dưới (vùng bàng quang). Trẻ nhỏ bí đái dùng củ hành tăm 4g giã giập chưng cách thủy với 1 chén con sữa mẹ, cho uống nóng (bỏ bã).

Ho gà: Củ hay lá hành tăm giã nhuyễn với đường phèn hấp cơm hoặc chưng cách thủy, chắt nước uống.

Bị trúng gió cấm khẩu: Giã 10g hành, ép lấy nước, dùng lông gà quét nước hành vào cổ họng cho nôn hết nhớt ra.

Trị tiêu chảy: Lấy vài củ hành tăm, 10g táo tây cho vào nồi sắc nước uống.

Trúng độc: Giã hành tăm, pha rượu uống.

Rắn cắn, ong đốt, rết cắn: Theo kinh nghiệm, khi bị trùng thú cắn thì nhai ngay 1 nắm hành tăm, nuốt một nửa, nửa còn lại đắp lên chỗ bị cắn (kết hợp chữa theo Tây y).

Chấn thương máu tụ: Dùng củ hành tăm nấu nước rửa vết thương rồi giã củ hành đắp.

Lòi dom (thoát giang): 10 tép hành tăm giã nhuyễn xào nóng để xông (sau khi đã rửa sạch hậu môn).

Lá dâu: Mát gan, sáng mắt

Lá dâu còn gọi tang diệp, là lá của cây dâu tằm, loại cây được nhân dân ta nuôi trồng từ lâu đời để nuôi tằm. Lá dâu là vị thuốc phổ biến trong y học cổ truyền, vị đắng ngọt, tính hàn; vào phế và can. Có tác dụng phát tán phong nhiệt, thanh can minh mục, thanh phế chỉ khái. Dùng cho các trường hợp cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, đau mắt đỏ, viêm khí phế quản, ho khan ít đờm, khát nước khô miệng.

Cách dùng tang diệp làm thuốc:

Tán nhiệt, giải biểu:

Dùng nước tang cúc: tang diệp 12g, cúc hoa 12g, liên kiều 12g, bạc hà 4g, cam thảo 4g, hạnh nhân 12g, cát cánh 8g, lô căn 20g. Sắc uống. Dùng cho các chứng cảm mạo phong nhiệt mới phát, miệng khát, rêu lưỡi hơi vàng hoặc ho do phong ôn.



Lá dâu là vị thuốc trị nhiều bệnh.

Mát gan, sáng mắt: Chứng phong nhiệt ở kinh can, mắt đỏ sưng đau.

Bài 1: tang diệp 12g, cúc hoa 12g, thảo quyết minh 8g. Sắc uống. Trị viêm màng tiếp hợp, mắt đỏ sưng đau.

Bài 2: tang diệp 63g, mang tiêu 12g. Sắc lá dâu lấy 500ml nước, bỏ bã, hoà tan mang tiêu, rửa mắt khi còn ấm. Trị đau mắt hột, đau mắt, ngứa mắt.

Mát phổi, dịu ho do phong nhiệt, đờm vàng đặc hoặc ho khan không đờm: Dùng Thang tang hạnh: tang diệp 8g, hạnh nhân 12g, bối mẫu 8g, đậu xị 4g, chi tử bì 8g, lê bì 8g, sa sâm 8g. Sắc uống. Trị ho khan không đờm do khí hanh mùa thu, đau đầu, phát sốt, lưỡi đỏ.

Hạ huyết áp: tang diệp 20g, tang chi 20g, sung uý tử 20g, thêm 1.000ml nước, sắc lấy 600ml; ngâm rửa chân 30-40 phút trước khi ngủ.

Món ăn - bài thuốc có tang diệp

Bài 1: Trà tang diệp, cúc hoa, bạc hà, cam thảo: tang diệp 10g, cúc hoa 10g, bạc hà 10g, cam thảo 10g. Cho nước sôi pha hãm uống thay nước trà. Dùng cho các trường hợp cảm mạo phong nhiệt.

Bài 2: Trà tang diệp, cúc hoa, kỷ tử, quyết minh tử: tang diệp 9g, cúc hoa 9g, kỷ tử 9g, quyết minh tử 6g, pha nước sôi uống thay trà. Dùng cho các trường hợp đau đầu hoa mắt chóng mặt.

Bài 3: Tang cúc - đạm trúc ẩm: tang diệp 6g, cúc hoa 6g, đạm trúc diệp 30g, bạch mao căn 30g, bạc hà 4g; hãm với nước sôi thêm chút đường uống thay trà. Dùng cho các trường hợp sốt nóng, ho khan ít đờm, vã mồ hôi do cảm mạo phong nhiệt, viêm kết mạc mắt cấp tính.

Bài 4: Cháo tang diệp - cúc hoa: tang diệp 10g, cúc hoa 12g, đậu xị 10g, gạo tẻ 60g. Các dược liệu nấu sắc lấy nước, gạo đem nấu cháo, cháo chín cho nước sắc vào nấu tiếp cho sôi đều, cho ăn nóng. Dùng cho các trường hợp đau nhức vùng mắt do viêm kết mạc mắt, đau dây thần kinh V do chấn thương vùng mặt.

Bài 5: Phổi lợn hầm tang diệp, huyền sâm: phổi lợn 250g, tang diệp 15g, huyền sâm 20g. Tang diệp, huyền sâm gói trong vải xô, phổi lợn rửa sạch thái lát. Tất cả hầm kỹ, bỏ túi dược liệu ra, thêm gia vị thích hợp để ăn. Đợt dùng liên tục 5-10 ngày. Dùng cho các trường hợp viêm tắc tuyến lệ gây viêm khô kết mạc mắt.

Liều dùng hằng ngày 6 - 15g dưới dạng nấu, hãm, sắc uống.

Chữa mụn nhọt sưng tấy với cây hoa gạo

Cây hoa gạo rất quen thuộc đối với người dân nước ta, còn được gọi là mộc miên, cổ bối, ban chi hoa,… Là loại cây cao tới 15m hoặc hơn, cành mọc ngang với những gai hình nón, lá kép chân vịt với 5 - 8 lá chét hình mác hay hình trứng, dài chừng 9 - 15, rộng 4 - 5cm. Các bộ phận của cây như hoa, vỏ thân và rễ đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh.

Theo Đông y, toàn bộ cây hoa gạo đều được sử dụng làm thuốc, vỏ cây gạo vị cay, tính bình, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết tiêu thũng… Hoa gạo vị ngọt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, giải độc chỉ huyết; rễ gạo vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, chỉ huyết…

Một số bài thuốc theo kinh nghiệm:

Bài 1: Chữa suy nhược cơ thể do lao động nặng: Hoa gạo 500g, bí đao 500g, các vị thái nhỏ sao vàng hạ thổ, sắc với 2 lít nước cho nhỏ lửa còn 800ml, chia 4 lần, uống trong ngày, uống trước bữa ăn 30 phút.

Bài 2: Chữa đau lưng và đau gối mạn tính: Rễ gạo 60g, rửa sạch cho vào ấm đổ 500ml nước, sắc còn 250ml nước chia 2 lần uống trong ngày, dùng liền 10 ngày.

Bài 3: Sưng nề do chấn thương: Vỏ thân hoặc rễ cây gạo ngâm rượu xoa ngoài hoặc giã nát đắp vào vị trí tổn thương. Có thể dùng vỏ thân cây gạo 100g. Vỏ gạo cạo bỏ vỏ ngoài, băm nhỏ, giã nát, dùng dấm thanh và rượu cho vào sao rồi chườm hoặc đắp vào vết thương khi còn nóng.



Theo Đông y, toàn bộ cây hoa gạo đều được sử dụng làm thuốc (Ảnh: Internet)

Bài 4: Chữa bong gân: Vỏ thân cây gạo, lá náng rửa sạch, giã nhuyễn, băng vào tổn thương, ngày 2 lần. Hoặc vỏ cây gạo 16g (cạo bỏ vỏ ngoài, sao rượu), lá lốt 16g (sao vàng), sắc với 750ml nước, đun nhỏ lửa còn 250ml, chia uống 2 lần trong ngày, uống liền 3 ngày.

Bài 5: Chữa ho có đờm do phế nhiệt: Hoa gạo 15g, rau diếp cá 15g, tang bạch bì 10g sắc với 750ml nước, đun nhỏ lửa còn 250ml, chia uống 2 lần trong ngày, dùng liền 5 ngày.

Bài 6: Chữa rối loạn tiêu hóa do ăn đồ sống lạnh: Hoa gạo 30g, rửa sạch đổ 550ml nước đun nhỏ lửa, sắc kỹ còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày. Hoặc hoa gạo 15g, kim ngân hoa 15g, phượng vĩ thảo (cỏ seo gà) 15g rửa sạch đổ 550ml nước đun nhỏ lửa, sắc kỹ còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Bài 7: Chữa đau răng: Vỏ thân cây gạo 20g sắc đặc, ngậm nhiều lần trong ngày.

Bài 8: Chữa mụn nhọt sưng tấy: Lấy hoa gạo tươi, giã nát đắp vào nơi có mụn nhọt đang sưng tấy. Ngày đắp 1 - 2 lần sẽ hết đau nhức, chóng khỏi.

Blogger Templates